Bài 26: Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt cần biết

Saturday, 19/06/2021

Xử lí nước thải sinh hoạt

Hiện nay, hầu hết chất thải sinh hoạt đều thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước công cộng và không qua xử lý. Việc thải một lượng lớn chất thải hữu cơ ra môi trường sẽ tạo nguồn ô nhiễm và các dịch bệnh; ảnh hưởng tới toàn cộng đồng; gây những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường nên nước thải cần được giải quyết theo quy trình đúng đắn.

Với thành phần ô nhiễm là các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau: từ các loại chất không tan đến các chất ít tan và cả những hợp chất tan trong nước; việc xử lý là bao gồm loại bỏ các tạp chất đó; làm sạch nước và có thể đưa nó vào nguồn tiếp nhận hoặc đưa vào tái sử dụng. Việc lựa chọn phương pháp thích hợp thường được căn cứ trên đặc điểm của các loại tạp chất có trong chất thải.

Nguyên tắc lựa chọn công nghệ để xử lý phụ thuộc vào:

  • Thành phần và tính chất chất thải
  • Mức độ cần thiết xử lý chất thải
  • Lưu lượng và chế độ xả thải
  • Đặc điểm nguồn tiếp nhận
  • Điều kiện mặt bằng và địa hình khu vực dự kiến xây dựng trạm xử lý chất thải
  • Và, điều kiện địa chất thuỷ văn, khí hậu tại khu vực dự kiến xây dựng
  • Điều kiện cơ sở hạ tầng (cấp điện, cấp nước, giao thông, )
  • Điều kiện vận hành và quản lý hệ thống xử lý chất thải
  • Công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt nói chung thường phụ thuộc vào quy mô dân số (tức phụ thuộc vào lưu lượng nước thải).

Xử lý nước thải sinh hoạt

Các phương pháp chính thường được sử dụng trong các công trình xử lý chất thải sinh hoạt là: phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý, và phương pháp sinh học.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ đặc trưng như sau

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

1. Ngăn thu nước

Nước thải thu gom từ các đối tượng bằng hệ thống cống và hố ga sau đó tự chảy về ngăn thu nước. Kích thước ngăn thu là: 0,925mx3,175mx3,4m

Sau khi vào ngăn thu được chảy qua hệ thống song chắn rác vào bể điều hoà. Tại đây cát và toàn bộ rác thải có kích thước lớn được giữ lại.

Rác thải tại ngăn thu được vớt bằng phương pháp thủ công và đưa tới hệ thống lò đốt rác để xử lý.

Cát sau khi lắng xuống đáy ngăn thu được bơm lên ngăn chứa cát bằng máy bơm công suất 5 m3/giờ theo định kỳ phụ thuộc vào lượng cát lắng trong chất thải.

2. Bể điều hoà

Kích thước: 5m x4,65mx4,5m, xử lý sơ bộ nước thải từ ngăn thu tới. Tại đây nước thải dâng tới mức đóng của van phao máy bơm chìm công suất 8 m3/giờ sẽ tự động bơm sang bể Arotank qua hệ thống điện điều khiển tự động và van phao.

3. Bể Arotank làm thoáng kéo dài

Có kích thước: 9,15mx4,65mx4,5m.

Chất thải được bơm từ bể điều hoà; sau khi sang bể Arotank sảy ra một loạt quá trình xử lý vi sinh do hệ vi sinh vật hiếu khí trong bùn hoạt tính trong bể. Song song với qua trình cấp nước vào bể là quá trình cấp khí bằng hệ phân phối khí bao gồm: hai máy thổi khí lưu lượng 3.5 m3/phút, hệ thống đường ống phân phối và đĩa khí.

Hệ vi sinh vật hiếu khí trong bể ăn các chất hữu cơ lơ lửng trong chất thải làm cho kích thước lớn lên có thể lắng đọng tạo thành bùn hoạt tính.

4. Bể lắng đứng

Gồm 2 bể có thể tích mỗi bể 20 m3. H2O được bơm từ bể Arotank giúp làm thoáng; kéo dài lên hai bể lắng đứng bằng máy bơm chất thải có công suất 12 m3/ giờ. Tại đây xảy ra quá trình lắng đọng, toàn bộ vi sinh vật được nuôi lớn trong bể Arotank được lắng đọng xuống đáy bể trở thành bùn hoạt tính; phần nước trong được dẫn ra bể tiếp xúc bằng hệ thống máng tràn và ống dẫn nước thải. Bùn hoạt tính sau khi lắng đọng xuống đáy bể lắng được chia làm hai đường ra bể nén bùn và hồi lại bể arotank.

5. Bể tiếp xúc

Có kích thước: 2,95mx1,25mx4,5m tại đây H2O được khử trùng bằng Clo sau đó thoát ra cống.

6. Bể nén bùn         

Có kích thước: 2,95mx3,4mx4,5m tại đây bùn được cô đặc và nén lại, phần H2O dư được chảy ngược lại bể arotank.

 

0983838250