Hóa mỹ phẩm

Hiển thị tất cả 29 kết quả

Hóa chất

Hóa mỹ phẩm là gì

Hóa mỹ phẩm đang dần trở thành sản phẩm quen thuộc đối với mọi khách hàng. Đây là các sản phẩm chăm sóc da thông thường mà chúng ta vẫn thường nhìn thấy ở các siêu thị, cửa hàng mỹ phẩm… Các mặt hang hóa mỹ phẩm được sử dụng hàng ngày trong gia đình. Những sản phẩm mà khi sử dụng thì chúng chỉ tác động lên bề mặt da và không lưu động lại trên da, niêm mạc một cách lâu dài và thường xuyên.

Ngày nay, chứng ta không khó bắt gặp các sản phẩm hóa mỹ phẩm trên thị trường và nó đang dần trở nên cần thiết. Trước tiên, chúng ta hiểu mỹ phẩm là gì ? Mỹ phẩm là một chế phẩm hay chất bất kỳ để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người như là da, tóc, móng, niêm mạc như là răng, lợi, bộ phận sinh dục,…giúp cải thiện các vấn đề làm đẹp là phần lớn. Ngoài ra , mỹ phẩm còn có tác dụng bảo vệ các cơ quan mà chúng tiếp xúc để tạo điều kiện tốt nhất cho các vấn đề mà cơ thể gặp phải.

Hóa mỹ phẩm cũng là một loại mỹ phẩm được sản xuất với những mục đích cụ thể như chăm sóc cơ thể, chăm sóc da,tóc… Có thể hiểu đơn giản hơn là một loại mỹ phẩm dùng để chăm sóc da bên ngoài, không có tác dụng điều trị bệnh như thuốc. Nó thường có thành phần dầu mỏ (mineral), sáp, dung môi, các chất tạo màu, tạo mùi (fragrance)…

Span 60

 

Các nhóm hóa mỹ phẩm

Nhóm gia dụng

Đây là các sản phẩm được dùng trong những sinh hoạt hằng ngày của gia đình. Và nó thực sự cần thiết và rất hữu ích trong cuộc sống thực tế như: Nước lau nhà, nước tẩy rửa vệ sinh, các sản phẩm khử mùi

Hóa mỹ phẩm gia dụng

Nhóm chăm sóc da

Hóa mỹ phẩm chăm sóc da được sử dụng để làm đẹp cho phái nữ hiệu quả, làm đẹp da mặt, giúp bảo vệ da tránh những tác hại gây ảnh hưởng từ bên ngoài. Loại này bao gồm đa dạng các sản phẩm như sau:

  • Sản phẩm làm trắng da
  • Sản phẩm điều da như: Kem trị nám, tàn nhang, đồi mồi, trị sẹo, trị mụn
  • Kem chống nắng để bảo vệ da
  • Trang điểm như: Kem nền, kem che khuyết điểm, phấn phủ
  • Làm sạch da: Tẩy trang, tẩy tế bào chết, sửa rửa mặt

trang điểm

Nhóm chăm sóc tóc

Đây là các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu chăm sóc và làm đẹp tóc. Loại hỗ trợ tóc này có 2 dạng cụ thể như về mảng làm sạch tóc: dầu gội, dầu xả,. Hoặc làm đẹp, phục hồi tóc như thuốc uốn, thuốc nhuộm, thuốc duỗi, dầu ủ mềm tóc

chăm sóc tóc

Công dụng hóa mỹ phẩm

Theo như tên gọi của nó, hầu hết tất cả các loại hóa mỹ phẩm được cấu tạo từ những chất hóa học. Các công dụng cơ bản của hóa mỹ phẩm là đem đến các công dụng thông thường và cơ bản cho da như dưỡng ẩm, cấp nước, làm sạch da…

Tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng, có thể nói hầu hết các loại hóa mỹ phẩm hiện nay đáp ứng được tất cả các mong muốn của người dùng, từ những sản phẩm chăm sóc gia đình, chăm sóc cơ thể và phục vụ những vấn đề cá nhân.

Lưu ý rằng hóa mỹ phẩm có chứa ít thành phần hoạt tính (active ingredients), do đó rất dễ dàng để mua mà không cần phải tham vấn ý kiến bác sĩ, ít gây kích ứng ( nên đọc kĩ thành phần để tránh trường hợp dị ứng với thành phần nào đó trong sản phẩm).Hiệu quả khi sử dụng hóa mỹ phẩm chỉ phát huy tác dụng trong quá trình sử dụng sản phẩm. Những sản phẩm là hóa mỹ phẩm thiên về việc đem đến trải nghiệm trong quá trình sử dụng sản phẩm, chứ không đem lại hiệu quả lên da về lâu dài và không thực sự hiệu quả với các vấn đề lớn của da như rosacea, lão hóa, mụn…

Công dụng hóa mỹ phẩm

Ưu và nhược điểm của hóa mỹ phẩm

Các sản phẩm hóa mỹ phẩm phổ biến như chăm sóc cơ thể, da, tóc hoặc các loại khác như chăm sóc môi, răng miệng, sản phẩm vệ sinh vùng kín, khử mùi cơ thể, nước hoa,…Với đời sống ngày càng phát triển vượt bậc cùng với chất lượng đời sống con người ngày càng được nâng cao. Chính vì thế nhu cầu chăm sóc cơ thể ngày càng được chú trọng hơn cả hình thức cùng với chất lượng. Tuy nhiên, chúng ta hãy nên tìm hiểu kĩ chất lượng các sản phẩm và các ưu nhược điểm hóa mỹ phẩm

Ưu điểm:

Hóa mỹ phẩm có chứa các thành phần hoạt tính nên không cần tham vấn bác sĩ hoặc chuyên gia, ít gây kích ứng. Một số thành phần hoạt tính phổ biến cụ thể như:

  • Hyaluronic Acid
  • Vitamin A (Retinol)
  • Vitamin B (Niaciamide)
  • Loại Vitamin C
  • BHA (Salicylic Acid)
  • AHA (Glycolic Acid, Lactic Acid)
  • Coenzyme Q10
  • Matrixyl 3000

Ngoài ra, sản phẩm này hiệu quả với các vấn đề cơ bản của da. Phù hợp với routine chăm sóc da cơ bản, người mới bắt đầu chăm sóc da

Có công dụng đa dạng như chăm sóc đa dụng cho da như dưỡng ẩm, cấp nước, làm sạch da…

ưu điểm hóa mỹ phẩm

 

Nhược điểm:

Các dẫn xuất của hóa mỹ phẩm cơ bản là từ dầu mỏ hay tổng hợp các loại hóa chất. Chính vì những tính chất cấu tạo từ hóa chất cho nên khi sử dụng thường gặp những tác dụng phụ không mong muốn. Có thể xuất hiện tình trạng kích ứng da như nổi ban đỏ kèm tình trạng phù nề, mẩn ngứa, nóng rát,..Trong những trường hợp nặng hơn có thể xuất hiện các nốt mụn nước dẫn đến hoại tử trên bề mặt da.

Hiện tượng ăn mòn da nhưng chỉ xuất hiện ở các sản phẩm không chất lượng. Sử dụng quá nhiều chất tẩy rửa không an toàn gây nên tình trạng ăn mòn da. Các biểu hiện cụ thể như: Bong tróc, đóng vẩy, khô căng da, loét da, hoại tử chảy máu trên da,… Một số trường hợp thay đổi sắc tố da gây nên tình trạng rụng tóc, hói đầu.

Những trường hợp nguy hiểm hơn là có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Vì thế cần lựa chọn các thương hiệu uy tín và kiểm tra thông tin chất lượng trước khi mua

Mua hóa mỹ phẩm ở đâu tốt nhất

Khi có nhu cầu sử dụng, nên tìm hiểu tin tức về các thương hiệu sản xuất uy tín, chất lượng. Công ty Trần Tiến chuyên cung cấp hóa mỹ phẩm đảm bảo chất lượng và uy tín nhất thị trường. Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp các mặt hàng hóa chất phổ biến khác như hóa chất công nghiệp, nông nghiệp, xi mạ, tinh khiết, bột màu, t

Allantoin (Glyoxyldiureide) có công thức hóa học là C4H6N4O3, tồn tại ở trạng thái rắn, dạng tinh thể (bột tinh thể) không màu nhưng cảm nhận bằng mắt có thể nhìn như bột màu trắng.

Axit Lauric là gì ? Axit Lauric tồn tại dạng bột hoặc vảy màu trắng, có mùi nhẹ đặc trưng. Đây là một loại axit béo đặc biệt được tìm thấy trong thực phẩm chất béo bão hòa Công thức : C12H24O2 Hóa chất Acid Lauric còn có tên gọi là n – Dodecanoic Acid....

Axit Oleic được sử dụng nhiều và rất phổ biến trong sản xuất chất tẩy rửa, đây là một thành phần quan trọng trong nguyên liệu sản xuất xà phòng, giúp các vật chất khác nhau hòa trộn vào nhau

Bột Giặt Đức Giang là sản phẩm tẩy rửa mang thương hiệu Đức Giang. Bột giặt có phần trăm khối lượng chất hoạt động bề mặt cao trong thành phần nguyên liệu, mang lại hiệu quả sử dụng tối ưu.

Sản phẩm bột giặt Will với công thức mới an toàn cho làn da, không gây kích ứng da, phù hợp với tất cả các loại vải. Có thể dùng cho giặt tay và giặt máy.

Cellulose ether là gì? Là chuỗi các hợp chất hữu cơ được tạo ra bởi sự thay đổi cấu trúc hóa học trong mạch cenlulose. Cenllulose ether là hóa chất có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp

CetoStearyl Alcohol được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực mỹ phẩm, được xem như một chất hoạt động bề mặt, vừa là chất ổn định trạng thái của mỹ phẩm, tạo độ đặc và độ gel.

Chất tạo bọt Sodium Lauryl Sulfate có công thức hóa học: CH3(CH2)11OSO3Na, Số CAS: 151-21-3. Hóa chất Sodium Lauryl Sulfate có dạng hạt con sùng màu trắng

Hóa chất Coca Amidopropyl Betain (CAB) dạng lỏng, màu vàng nhạt đến trong suốt. CAB có tác dụng kháng sinh được sử dụng trong các sản phẩm vệ sinh cá nhân.

Sản phẩm dầu dừa một loại tinh dầu được chiết xuất từ thành phần cơm dừa. Nó được sản xuất bằng rất nhiều phương pháp như đun nấu, sản xuất bằng phương pháp lạnh lên men, phương pháp ly tâm….

DMDM Hydantoin là gì, DMDM Hydantoin có công thức C3H4N2O2 là một chất rắn, không màu; hợp chất hữu có có cấu trúc vòng hay nói chính xác là dị vòng này có khả năng tan được trong nước.

Cetyl Alcohol tồn tại ở trạng thái rắn, dạng tinh thể hoặc các vẩy có màu trắng, mùi nhẹ, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ, tan ít trong rượu.

GMS hay Glyceron Mono Stearate hay Glycerin Mono Stearate. Đây là một hợp chất hữu cơ có danh pháp IUPAC là 2 – dihydroxy propyl octadecanoat. GMS có khối lượng phân tử là 357 đvC

Chất tạo nền (Harlequin Thicker) được dùng trong hóa mỹ phẩm, sữa dưỡng da, rửa mặt, lotion, không gây kích ứng, dưỡng da, làm mịn màng, nền trắng & đẹp.

Jojoba oil là một loại tinh dầu được chiết xuất từ loài thực vật Jojoba, một loại cây (hoặc bụi cây nhỏ) có hạt ăn được ở tây nam Bắc Mỹ. Nó là một chất sáp lỏng.

Magnesium Stearate tồn tại ở trạng thái rắn, dạng bột mịn màu trắng sáng, nhẹ mùi, ứng dụng chủ yếu trong mỹ phẩm, phụ gia tác nhân chống dính ,..

Nguyên liệu mỹ phẩm Multicare, dùng trong ngành mỹ phẩm như phục hồi các tế bào bị hư, các bệnh ngoài da, giúp các mạch máu li ti dưới da lưu thông tốt hơn.

Phôi xà phòng (soap chip) có dạng trong suốt, là một loại hóa chất chuyên dùng có thể nấu chảy và có thể tạo ra một hình dạng sản phẩm theo ý của người sử dụng một cách an toàn.

Hóa chất propylen glycol PG là chất lỏng không màu và gần như không mùi, hơi sệt & nhớt, có vị ngọt nhẹ, ưa nước. Hóa chất PG có thể hòa tan được trong nước, acetone và chloroform.

Salcare SC91 là một copolymer acrylic anion được tạo thành từ phản ứng đồng trùng ngưng với cấu trúc hóa học gồm nhiều monome khác nhau liên kết với nhau trong quá trình thực hiện phản ứng

Bột giặt Shashiko có tác dụng làm quần áo mềm mại, không bị khô cứng mà còn giúp bền màu hơn, đặc biệt lưu giữ hương thơm trên quần áo một cách dễ chịu

Silicone là một chất được tổng hợp trong các nhà máy bằng cách kết hợp nguyên tố silicon trong cát với oxy, hydro, carbon. Trong cuộc sống, nó rất phổ biến, thành phần này được tìm thấy trong các sản phẩm chăm sóc gia đình.

Carbomer hay Sodium Carbomer, là một polyme axit tuy nhiên đã trung hòa tạo polyme dạng muối natri. Polyme này độ pH nằm trong khoảng từ 6 - 7,5.Carbomer ở trạng thái rắn, dạng bột màu trắng

Sodium Linear Alkylbenzene Solfonate ( hóa chất LAS ) có dạng lỏng, sệt màu vàng nhạt hoặc màu vàng nâu, là chất hoạt động bề mặt anion, dễ bị phân hủy nên đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường

Span 60 có công thức hóa học là C24H46O6, tồn tại ở trạng thái rắn. Nó được biết đến như một phụ gia không thể thiếu trong công nghiệp sản xuất mỹ phẩm.

Triethanolamine có thể giúp phân biệt nó từ trietylamine. Khoảng150.000 tấn được sản xuất vào năm 1999, nó là một hợp chất không màu dù các mẫu có thể xuất hiện màu vàng do tạp chất.

Tween 20 ( Polysorbate 20 ) tồn tại ở trạng thái lỏng, nhớt; hợp chất hữu cơ này có màu biến đổi từ vàng đến vàng xanh và sôi ở nhiết độ lớn hơn 100oC.

Poly Sorbate 80 hay còn gọi là Tween 80, ngoài ra nó còn có những tên gọi khác như PS 80, Alkest TW 80, danh pháp IUPAC là Poly oxyetylen (20) monooleate sorbitan có công thức hóa học là C64H124O26.

Hóa chất Vitamin E có dạng bột, màu trắng .Vitamin E là một loại vitamin hòa tan trong chất béo với các đặc tính chống oxy hóa.

0983838250