Hóa chất thực phẩm - dược phẩm

Showing 1–30 of 57 results

Hóa chất

Khái niệm hóa chất thực phẩm

Hóa chất thực phẩm có thể dễ dàng hiểu theo tên của nó và nó cũng được nhiều người biết đến và sử dụng. Đây là một loại chất được bổ sung thêm vào thực phẩm, dùng để bảo quản hoặc cải thiện hương vị của sản phẩm. Một số phụ gia thực phẩm hay gia vị hết sức quen thuộc như đường, muối, màu thực phẩm. Lượng nhỏ hóa chất hỗ trợ trong quá trình điều chế, tuy nhiên lượng hóa chất này sẽ không gây độc hại tới sức khỏe của con người. Tuy nhiên các chất phụ gia thực phẩm phải được kiểm soát theo một giới hạn tối đa cho phép và phải được theo quy định.

Trên thị trường hiện nay, phụ gia thực phẩm đang dần trở nên phổ biến, rất đa dạng, tuy theo tính chất và công dụng của các chất phụ gia mà chia thành các nhóm khác nhau. Một số phụ gia thực phẩm đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ; ví dụ bảo quản bằng làm dưa chua bằng giấm hoặc muối – chẳng hạn như với thịt ướp muối xông khói, hay sử dụng dioxit lưu huỳnh như trong một số loại rượu vang. Nhưng với phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm hiện đại thì có thêm nhiều phụ gia thực phẩm đã được giới thiệu, cả tự nhiên lẫn nhân tạo.

hóa chất thực phẩm acid acetic

Phân loại hóa chất thực phẩm phổ biến

Loại hóa chất phụ gia thực phẩm có thể phân chia thành vài nhóm, mặc dù có một số phần chồng lấn giữa các thể loại này.

Các axit trong thực phẩm:

Chất axít thực phẩm được bổ sung vào để làm cho hương vị của thực phẩm đậm đà hơn, và chúng cũng có tác dụng như là các chất bảo quản và chống ôxi hóa. Các axít thực phẩm phổ biến là giấm, axit ascobic, axít citric, axít tartaric, axít malic, axít fumaric, axít lactic.

Chất chỉnh độ chua

Các chất điều chỉnh độ chua trong thực phẩm được sử dụng để thay đổi hay kiểm soát độ chua và độ kiềm của thực phẩm

Chất chống vón và chống tạo bọt

Các chất chống vón giữ cho các chất bột, chẳng hạn như sữa bột không bị vón cục. Còn các chất chống tạo bọt làm giảm hoặc ngăn chặn sự tạo bọt trong thực phẩm

Các chất chống oxi hóa

Chất chống ôxi hóa như vitamin C có tác dụng như là chất bảo quản bằng cách kiềm chế các tác động của ôxy đối với thực phẩm và nói chung là có lợi cho sức khỏe

Các chất làm ngọt

Chất làm ngọt được bổ sung vào thực phẩm để tạo vị ngọt. Các chất làm ngọt không phải đường được thêm vào để giữ cho thực phẩm chứa ít năng lượng (calo) nhưng vẫn có vị ngọt của đường hay vì chúng có các tác động có lợi cho các bệnh nhân bị bệnh đái đường hay sâu răng.

Các chất ổn định

Chất ổn định, tạo đặc và tạo gel, chẳng hạn aga hay pectin (sử dụng trong một số loại mứt hoa quả) làm cho thực phẩm có kết cấu đặc và chắc. Trong khi chúng không phải là các chất chuyển thể sữa thực thụ, nhưng chúng giúp cho các chất thể sữa ổn định hơn

Các chất bảo quản

Các chất bảo quản ngăn hoặc kiềm chế sự thối hỏng của thực phẩm bị gây ra bởi các hoạt động của nấm mốc, vi khuẩn hay các vi sinh vật khác

Chất tạo vị và điều vị, tạo hương

Các chất tạo vị là các phụ gia làm cho thực phẩm hương vị hay mùi cụ thể nào đó và có thể được tạo ra từ các chất tự nhiên hay nhân tạo. Và các chất điều vị làm tăng hương vị sẵn có của thực phẩm. Các chất tạo hương hay còn gọi là hương liệu thực phẩm, được sử dụng để tạo hương vị hấp dẫn cho sản phẩm

thực phẩm

Công dụng hóa chất thực phẩm

Hóa chất thực phẩm bao gồm nhiều thành phần đa dạng hỗ trợ trong việc nghiên cứu và phát triển các loại thực phẩm như: chất đệm, chất tạo nhũ, chất xơ, tạo màu, hương vị,..Để có những món ăn đẹp về hình thức, hấp dẫn về hương vị và kích thích được khẩu vị của người ăn, trong chế biến thực phẩm do nhiều nguyên nhân mà hương vị tự nhiên của thực phẩm bị giảm. Vì thế chúng ta phải tìm cách đưa thêm các chất giúp tăng vị và màu sắc vào tỏng thực phẩm. Ví dụ chế biến giò chả, xúc xích, bánh ngọt, …. Phụ gia thực phẩm là một nguồn đáp ứng được tất cả các nhu cầu của người tiêu dùng

Các loại hóa chất này được ứng dụng trong việc tạo nên sự đặc trưng cho các loại thực phẩm, cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể.

hóa chất thực phẩm

Mã số trên hóa chất thực phẩm

Ở Châu Âu để quản lý các phụ gia này và thông tin về chúng cho người tiêu dùng thì mỗi loại phụ gia đều được gắn với một số duy nhất bắt đầu các “số E” cho phép tất cả các phụ gia đã được chấp nhận. Ủy ban mã thực phẩm (Codex Alimentarius Committee) ban hành và cho phép chấp nhận sử dụng và mở rộng để xác định trên bình diện quốc tế tất cả các phụ gia thực phẩm. Và để kiểm chứng kiểm tra việc chúng có được chấp nhận sử dụng hay không.

Tất cả các số E đều có tiền tố “E” đi kèm, nhưng các quốc gia ngoài châu Âu chỉ sử dụng các số mà không cần biết là các phụ gia đó có được chấp nhận sử dụng ở châu Âu hay không. Ví dụ, axít axêtic là phụ gia 260, vì thế nó được viết là E260 trên các sản phẩm được bày bán ở châu Âu. Phụ gia 103, alkanet, không được chấp nhận sử dụng ở châu Âu nên nó không có số E, mặc dù nó được chấp nhận sử dụng tại Úc và New Zealand

 

Hóa chất dược phẩm là gì ?

Hóa chất dược phẩm là một ngành khoa học nghiên cứu giao giữa hóa học và dược học nghiên cứu các vấn đề thiết kế và phát triển dược phẩm. Ngành công nghiệp dược , dược liệu , dươc phẩm là một trong những ngành sử dụng khá nhiều loại hoá chất. Ngành công nghiệp dược phẩm xoay quanh việc đảm bảo và phục vụ nhu cầu về sức khỏe cho con người. Vì vậy đòi hỏi tất cả quy trình của ngành này phải theo quy tắc nghiêm ngặt và kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo sự an toàn nhất và ít tác dụng phụ nhất của sản phẩm.

Đây là loại dựa trên nền tảng hóa học để nghiên cứu các vấn đề của các ngành khoa học sinh học, y học và dược học. Hóa dược bao gồm việc khám phá, phát minh, thiết kế, xác định và tổng hợp các chất có tác dụng hoạt tính sinh học, nghiên cứu sự chuyển hóa, giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân tử. Đặc biệt, nó khác với hoá chất thông thường, để được sử dụng trong ngành dược thì hoá chất phải đáp ứng được điều kiện cấp độ là hoá chất dược – y tế.

dược phẩm

Một số hóa chất dược phẩm điển hình

Nhiều loại hóa chất có một số lợi ích cho sức khỏe con người. Đây là danh sách các hóa chất công nghiệp được sử dụng trong ngành dược phẩm. Danh sách những hoá chất này hiện đang nằm trong danh mục những hoá chất được phép sử dụng trong ngành dược phẩm , y tế theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Paracetamol (Acetaminophen)

Một trong hóa chất phổ biến nhất được sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm là paracetamol. Đây là một loại thuốc phổ biến được biết đến với công dụng giảm đau cũng như có tác dụng hạ sốt. Ngoài ra, hóa chất này là một trong những hóa chất an toàn và ít tác dụng phụ nhất, an toàn khi sử dụng theo liều khuyến cáo. Vì vậy, Paracetamol được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm dược phẩm thương mại. Giá thành của Paracetamol tương đối rẻ, giúp mọi người dễ dàng sử dụng hơn.

paracetamol

Dextrose

Dextrose là hóa chất tăng lượng Glucose hoạt động như một loại thuốc để điều trị bệnh nhân huyết áp thấp. Nó làm tăng glucose trong dòng máu của ai đó và tăng huyết áp. Hỗ trợ và bổ sung huyết áp. Dextrose thường an toàn ở liều nhất định cho cả người lớn và trẻ em.

Dextrose mônhydrate

Diclofenac – Natri Dclofenac

Đây là một trong những hóa chất phổ biến trong nhiều sản phẩm với công dụng như một loại thuốc chống viêm không steroid. Hóa chất dược phẩm này có hai chức năng là thuốc chống viêm và là thuốc giảm đau trung bình. Trong ngành công nghiệp dược phẩm, hóa chất diclofenac có trong sản phẩm có thể là thuốc bôi hoặc thuốc uống.

Ngoài ra, Diclofenac chủ yếu sử dụng là thuốc giảm đau khớp và đau răng. Tác dụng chống viêm cũng tốt cho việc chữa lành các vết thương và vết nhiễm trùng. Diclofenac có nhiều liều sử dụng khác nhau. Lưu ý rằng liều cao có thể gây ra một số tác dụng phụ từ buồn ngủ đến buồn nôn.

diclofenac

Dexamethasone

Đây là một loại thuốc chống viêm thường được kê đơn với các loại thuốc khác. Dexamethasone là một loại thuốc corticosteroid có tác dụng chống viêm. Việc sử dụng hóa chất dược phẩm này với liều lượng phù hợp có nhiều lợi ích như giúp giảm nhiễm trùng, thấp khớp, viêm dây thần kinh,…

Bên cạnh đó, Dexamethasone cũng có nhiều tác dụng phụ từ tăng glucose trong máu đến suy giảm hệ miễn dịch. Vì vậy, Dexamethasone chỉ được phép sử dụng với sự hướng dẫn của bác sĩ. Dexamethasone cũng thường được dùng làm chất đệm, thuốc để điều trị bệnh nghiêm trọng. Bác sĩ khuyên chỉ nên sử dụng cho đến khi bệnh khỏi bệnh và không sử dụng kéo dài.

dexamethasone

Công dụng hóa chất dược phẩm

Hóa chất dược phẩm là sự kết hợp giữa hóa học để hỗ trợ cho ngành dược y học và các công cuộc nghiên cứu. Một số loại hóa chất công nghiệp được cho phép sử dụng trong y dược với các công dụng đa dạng, hữu ích. Từng loại thuốc sẽ có những công hiệu riêng biệt, đặc biệt nó không ảnh hưởng xấu nhiều đến con người và môi trường. Hóa dược cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các thuốc đã sẵn có, các hoạt tính sinh học mới và các mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học (QSAR).

Ngành dược phẩm là một ngành công nghiệp y học và liên quan tới sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Nhiều loại hóa chất có một số lợi ích cho sức khỏe con người. Hóa dược bao gồm việc xác định, tổng hợp và phát triển các hóa chất mới phù hợp cho mục đích trị liệu Nó xoay quanh việc đảm bảo và phục vụ nhu cầu về sức khỏe cho con người.

Ngoài ra còn một vài loại hoá chất ít phổ biến hơn trong ngành dược phẩm ví dụ như

  • Phosphate Dicalcium
  • Glucosamine HCl
  • Tyrosine
  • Valine

công dụng hóa chất dược phẩm

Mua hóa chất thực phẩm và dược phẩm ở đâu ?

Công ty hóa chất Trần Tiến chuyên cung cấp hóa chất công nghiệp thực phẩm và dược phẩm rất uy tín và chất lượng. Ngoài ra, công ty còn mang đến cho quý khách đa dạng sản phẩm hóa chất, bột màu, tinh mùi với các thương hiệu nổi tiếng.

Quý khách quan tâm đến các sản phẩm của công ty chúng tôi, xin vui lòng alo Ms Thủy 0983 838 250; 03 525 900 98 để được tư vấn trực tiếp. Xin cảm ơn !

Sơ lược về hóa chất acid citric: công thức hóa học c6h8o7 (khan) ; C6H8O7 - H2O(monohydrate), khối lượng phân tử : 192,123 g/mol (khan); 210,14 g/mol (monohydrat), tỷ trọng của hóa chất acid citric: 1,665 g/cm³.

Acid lactic (axit sữa) được sử dụng trong thực phẩm như một chất tạo chua và dùng bảo quản thực phẩm, phần lớn acid lactic được sản xuất bằng cách lên men bắp. Công thức hóa học C3H6O3

Acid Sorbic (C6H8O2) ở trạng thái rắn không màu, tan ít trong nước. Acid Sorbic trong tự nhiên có trong thành phần của quả cây núi tro sống, cây này cón có tên gọi là thanh lương trà

Hóa chất Alanine này trong cơ thể có tác dụng chuyển hóa đường glucosetrong cơ thể thành năng lượng – yếu tố thiết yếu cần có của việc thực hiện tất cả các hoạt động của cơ thể.

Ammonium bicarbonate còn với tên gọi là Soda nướng, bột amoniac nướng có công thức NH4HCO3, khối lượng phân tử = 79 gam/mol. NH4HCO3 bột khai tồn tại ở trạng thái rắn, dạng bột mịn, màu trắng

Hóa chất Aspartame là một đường nhân tạo sản sinh ra năng lượng cho cơ thể, tồn tại ở trạng thái rắn, dạng bột hoặc dạng hạt màu trắng, tan ít trong nước. Công thức hóa học là C14H18N2O5

Aspirin ( C9H8O4 ) ở dạng hạt ánh kim, dạng bột óng ánh, không mùi, ổn định trong không khí khô. Trong không khí ẩm, nó thủy phân thành acid salicylic và acid acetic nên nó có mùi giấm

Hóa chất công nghiệp Acid Acetic còn gọi là giấm công nghiệp được sử dụng trong các công đoạn nấu tẩy để trung hòa lượng kiềm dư, tạo môi trường acid trung bình trong công đoạn nhuộm.

Axit Benzoic C6H5COOH là một tinh thể không màu hoặc màu trắng, rắn, sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm, tiêu diệt nấm mốc và một số vi khuẩn,..

Axit citric là một axít hữu cơ yếu. Nó là một chất bảo quản tự nhiên và cũng được sử dụng để bổ sung vị chua cho thực phẩm hay các loại nước ngọt.

Hóa chất axit malic C4H6O5 còn được gọi là acid malic, được cung cấp trên thị trường là chất rắn, tan nhiều trong nước, có mùi thơm của táo, là thành phần chính làm nên vị chua của táo

BHT là gì, Butylated Hydroxy Toluene là một chất chống oxy hóa, phản ứng với gốc oxy tự do, làm chậm quá trình oxy hóa có thể gây ra những thay đổi về khẩu vị hoặc màu.

Thông tin về bột bắp biến tính Roquette: có màu trắng dạng bột ta trong nước. Bảo quản: Giữ kín nơi mát mẻ, khô thoáng. Tinh bột bắp biến tính có nhiều tính năng vượt trội.

Bột mì là một loại bột được sản xuất từ việc xay lúa mì và được sử dụng làm nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất bánh mì và được sản xuất nhiều hơn so với các loại bột khác.

Bột Sorbitol thuộc nhóm phụ gia tạo vị ngọt, được phép sử dụng trong thực phẩm. Ngoài ra còn có tác dụng tạo độ bóng và giữ độ ẩm cho thực phẩm.

Calcium chloride food grade được dùng như một chất phụ gia thực phẩm trong liên minh châu âu. Đây là sản phẩm được công nhận an toàn trong ăn uống và trong dược phẩm.

Camphor là gì ,hóa chất long não camphor ở dạng rắn kết tinh màu trắng hoặc trong suốt, có mùi hăng đặc trưng của long não, hóa chất này có công thức : C10H16O. Phân tử gram 152,23 g/mol

Canxi Sulfate đây là một muối vô cơ có công thức hóa học là CaSO4, không tan trong nước, có màu trắng. CaSO4 được sản xuất bằng rất nhiều hình thức.

DCP ( Dicalcium phosphate ) là một muối vô cơ có công thức hóa học là CaHPO4. Ngoài ra DCP còn có tên gọi là Canxi photphate dibasic hoặc Canximonohydrogen phosphate. Khối lượng phân tử bằng 136 gam/ mol

Dextrose monohydrate có công thức hóa học là C6H12O6 và phân tử lượng là 180 đvc. Dextrose monohydrate được tìm thấy trong cấu trúc của tinh bột mì.

Dịch cá trích có dạng sệt, màu vàng nâu và có mùi đặc trưng sẽ hấp dẫn cá ăn nhiều, là nguồn dinh dưỡng cao đạm cho tôm cá giúp tôm cá tiêu hóa tốt hơn.

Disodium succinate dùng tạo vị trong các gói gia vị mì gói, nước tương, nước mắm, tương ớt, xúc xích, dăm bông..tạo vị ngọt đạm như bột ngọt, giảm vị mặn, đắng của các sản phẩm.

Acesulfame-k (Ack) là chất có tác dụng làm ngọt, được liên minh Châu Âu liệt kê vào danh sách các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng và có mặt tại châu lục này với chỉ số là E950.

Đường Fructose là gì Đường Fructose là một loại đường đơn, mà cơ thể có thể sử dụng để sinh năng lượng. Đây là một monosaccharide ketonic đơn giản tìm thấy trong nhiều loài thực vật. Về tên gọi: Fructose hay còn gọi là đường fructo, đường hoa quả, đường trái cây Công thức: C6H12O6...

Đường Sucralose là gì Đường Sucralose ngọt gấp 600 lần đường cát ,ổn định với nhiệt độ và có vị ngọt rất ngon và giống đường cát. Đây là 1 chất làm ngọt nhân tạo và có thể thay thế đường. Nó có độ ngọt hơn đường mía 320 đến 1000 lần, ngọt hơn đường...

Eribate, Chất giữ màu thực phẩm có oxy hóa cao nên có tác dụng giúp giữ cho màu sắc sản phẩm ổn định và ức chế các hoạt động của vi khuẩn làm hư hỏng sản phẩm.

Ethanol Cồn thực phẩm là hợp chất hữu cơ có công thức là C2H5OH được loại bỏ hết các tạp chất. Ethanol là một hợp chất tồn tại ở trạng thái lỏng, không màu

Gelatin là một chất rắn không màu (màu vàng nhạt đến vàng nâu), không vị, trong mờ, giòn (khi đông rắn) được làm từ collagen lấy trong da hoặc xương động vật,bong bóng cá.

Gỉ đường (mật đường) có màu đen, nâu vàng, sắc đỏ nâu… trạng thái màu sắc của mật đường rất đa dạng tùy vào độ đặc của mật gỉ đường và nguyên liệu sản xuất.

Chất Điều Vị I+G là một phụ gia thực phẩm, có thành phần gồm 2 muối Sodium có tên gọi sau : Disodium 5′ - inosine và DISODIUM 5′-GUANYLATE.

0983838250