Hóa chất

Showing 1–30 of 360 results

Hóa chất

Hóa chất 6ba (6-benzyl aminopurine) là một hợp chất tồn tại ở trạng thái rắn, dạng bột trắng đến vàng nhạt tùy thuộc vào độ tinh khiết của sản phẩm, khó tan trong nước, công thức hóa học là C12H11N5

Accofloc (chất lắng nước) được dùng để xử lý các tạp chất lơ lửng trong nước bằng cách kết bông các tạp chất, kéo các tạp chất xuống đáy để dễ tách và loại bỏ tạp chất ra khỏi nước.

Aceton là hợp chất thuộc loại xeton đơn giản nhất, là chất lỏng không màu, có mùi rất đặc trưng, được ứng dụng trong thực phẩm, dược phẩm,..

Sơ lược về hóa chất acid citric: công thức hóa học c6h8o7 (khan) ; C6H8O7 - H2O(monohydrate), khối lượng phân tử : 192,123 g/mol (khan); 210,14 g/mol (monohydrat), tỷ trọng của hóa chất acid citric: 1,665 g/cm³.

Acid clohydric tinh khiết (công thức hóa học HCL) là một axit mạnh được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Ứng dụng thường để xác định chất lượng sản phẩm theo yêu cầu. Đây là một axitmonoproton

Hóa chất acid formic, công thức hóa học HCOOH là hợp chất thuộc loại axit cacboxylic đơn giản nhất, là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng axit béo, là chất lỏng không màu, mùi hắc, ăn da.

Acid humic là thành phần chính của chất humic, nó là thành phần hữu cơ chủ yếu của đất (mùn), than bùn và than đá, được sử dụng như một chất bổ sung cho đất trong nông nghiệp.

Acid hydrofluoric là một dung dịch của hydrogen fluoride (HF) trong nước. HF hydride của flo, chất lỏng không màu, linh động, bốc khói, nóng chảy -83 độ C và sôi ở 19.8 độ C

Acid lactic (axit sữa) được sử dụng trong thực phẩm như một chất tạo chua và dùng bảo quản thực phẩm, phần lớn acid lactic được sản xuất bằng cách lên men bắp. Công thức hóa học C3H6O3

HNO3 - Acid Nitric tinh khiết là chất lỏng có mùi hắc, không màu, có trọng lượng riêng 1,526 ở 15 độ C. Nhiệt độ tan chảy (- 41,3 độ C), sôi ở 86 độ C, có tính ăn mòn cao.

Hóa chất Acid Phosphoric H3PO4 có dạng tinh thể ngậm nước, không màu, có khối lượng riêng là 1,87 g/cm3, nhiệt độ nóng chảy 42,35 độ C, tan trong ethanol, nước với bất kỳ tỷ lệ nào

Acid phosphoric (công thức hóa học H3PO4) là chất rắn tinh thể không màu, khối lượng riêng 1,87 g/cm3; nhiệt độ nóng chảy = 42,350C. Nó tan trong etanol, nước (ở bất cứ tỉ lệ nào)

Acid phosphorous H3PO3 là điaxit, có độ mạnh trung bình. Trạng thái khan, chất tinh thể háo nước, không màu, nhiệt độ nóng chảy 74 độ C, phân hủy ở 200 độ C, chảy rữa trong không khí

Acid Salicylic ( C7H6O3 ) là một acid hữu cơ, có dạng tinh thể kết tinh không màu, nhiệt độ nóng chảy 159 độ C. Hóa chất acid salicylic dễ tan trong nước, ethanol, ete.

Acid Sorbic (C6H8O2) ở trạng thái rắn không màu, tan ít trong nước. Acid Sorbic trong tự nhiên có trong thành phần của quả cây núi tro sống, cây này cón có tên gọi là thanh lương trà

Acid Sulfamic (H3NSO3) là một axit tồn tại ở trạng thái tinh thể màu trắng, tan vừa phải trong nước đi kèm với đó là quá trình thủy phân nhẹ, có thể bị nhiệt phân hủy.

Acid sulfuric (h2so4) là chất lỏng , loại tinh khiết không màu , trọng lượng riêng1,859 ở 0 oC và 1.837 ở 15 oC, tuỳ theo tạp chất nó có màu vàng hay xám hoặc nâu.

Hóa chất Alanine này trong cơ thể có tác dụng chuyển hóa đường glucosetrong cơ thể thành năng lượng – yếu tố thiết yếu cần có của việc thực hiện tất cả các hoạt động của cơ thể.

Allantoin (Glyoxyldiureide) có công thức hóa học là C4H6N4O3, tồn tại ở trạng thái rắn, dạng tinh thể (bột tinh thể) không màu nhưng cảm nhận bằng mắt có thể nhìn như bột màu trắng.

Aluminium Sulfate ở dạng các tinh thể đơn, bị phân hủy bởi nhiệt; sử dụng trong sản xuất giấy, tinh lọc nước, chất cầm màu trong nhuộm, còn được gọi là phèn

Amino Acid (Axit Amin) là một hợp chất hữu cơ có nhóm amine (-NH2) và nhóm cacboxyl ( -COOH) trong công thức hóa học. Đây là một chuỗi dài chứa hydro, cacbon,nito, oxy trong cấu trúc mạch.

Ammoniac còn có một công thức khác là NH4OH khi nó tương tác với nước có mặt trong môi trường và tồn tại ở trạng thái lỏng, là một khí độc, có mùi khai, thối, hòa tan tốt trong nước

Hóa chất Amoniac có công thức phân tử NH3, có mùi khai, là một chất khí độc, tan nhiều trong nước. NH4OH (dung dịch amoniac) là một bazo yếu, phân hủy thành khí NH3 và nước.

Ammonium bicarbonate còn với tên gọi là Soda nướng, bột amoniac nướng có công thức NH4HCO3, khối lượng phân tử = 79 gam/mol. NH4HCO3 bột khai tồn tại ở trạng thái rắn, dạng bột mịn, màu trắng

Ammonium Bifluoride là hợp chất vô cơ có công thức là NH4HF2, còn có nhiều tên gọi khác như amoni axit florua, amoni hydroflo, amoni hydro florua… tồn tại ở trạng thái rắn, dạng tinh thể màu trắng.

Ammonium Carbonate còn được gọi là amoni cacbonate dễ dàng làm giảm amoniac khí và carbon dioxide khi làm nóng cho nên nó được sử dụng như một chất lên men, nó có mùi hôi muối đặc trưng

Ammonium Chloride là một hợp chất vô cơ của ion amoni và [Cl]-, tan tốt trong nước, rất ít tan trong cồn, là một muối bột màu trắng, không mùi, vị hơi mặn

Ammonium Persulfate là một muối vô cơ màu trắng hoặc không màu và công thức (NH4)2S2O8, phân tử lượng 228 gam/mol, là một tác nhân có tính oxy hóa mạnh, tan rất nhiều trong nước

Hóa chất Ammonium Persulfate tinh khiết là một muối vô cơ màu trắng hoặc không màu và có công thức hóa học là (NH4)2S2O8, muối này có phân tử lượng là 228 gam/mol, được sử dụng sản xuất persulfates khác.

Ammonium Sulfate là gì, SA (NH4)2SO4 tồn tại ở trạng thái rắn, dạng tinh thể gồm nhiều hạt màu trắng. Tan tốt trong nước nhưng tan vừa hoặc không tan trong một số dung môi hữu cơ.

0983838250